MỘT SỐ HUYỆT CƠ BẢN RẤT TỐT CHO SỨC KHỎE BẠN CẦN BIẾT ĐỂ GIÚP CƠ THỂ KHỎE MẠNH

Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều huyệt khác nhau huyệt tốt cũng có mà huyệt xấu cũng có trong bài viết này Bigonline sẽ hướng dẫn cô chú anh chị các huyệt cơ bản mà chúng ta nên day, ấn huyệt hằng ngày để có sức khỏe tốt hơn. Cùng tìm hiểu các huyệt dưới đây nhé.

HUYỆT NỘI ĐÌNH

huyet-noi-dinh
Huyệt nội đình

Cách xác định: Nằm trên mu bàn chân, sách kẽ ngón chân số 2 và ngón chân số 3 khoảng 1cm.

Công dụng: Điều hòa chức năng của dạ dày, hỗ trợ trong viêm loét dạ dày, tá tràng

HUYỆT LAO CUNG

huyet-lao-cung
Huyệt lao cung

Cách xác định: Ở giữa lòng bàn tay.

Công dụng: Giảm huyết áp, giảm nôn mửa, giảm stress, chữa táo bón.

HUYỆT HỢP CỐC

huyet-hop-coc
Huyệt hợp cốc

Cách xác định: Xòe ngón cái và ngón trỏ, điểm giữa sâu vào 3cm đó là huyệt hợp cốc.

Công dụng: Huyệt hợp cốc ảnh hưởng trực tiếp đến hệ tiêu hóa và các cơ bắp. Giúp thanh nhiệt, giải độc, an thần, giảm đau, nhiệt miệng, cảm nắng, tăng khả năng miễn dịch (huyệt này phụ nữ có thai không dùng được).

HUYỆT TÚC TAM LÝ

huyet-tuc-tam-ly
Huyệt túc tam lý

Cách xác định: Đặt chân chống xuống mặt sàn, lấy lòng bàn tay úp vào đầu gối, ngón tay giữa đến đâu thì dịch sang phía ngoài khoảng 1,5cm giữa hai sợi cơ, hoặc vuốt dọc xương ống gần đầu gối, có mọt xương nhô ra, dịch ra phía ngoài đầu gối 1,5cm.

Công dụng: Kích thích tiêu hóa, bổ khí huyết, tăng sức đề kháng. Cải thiện huyết động học làm ổn định và gia tăng chỉ số của tim mạch, tăng cường lưu lượng tuần hoàn của mạch vành, cải thiện điều tiết miễn dịch (nên day ấn huyệt này trước khi đi ngủ).

HUYỆT TAM ÂM GIAO

huyet-tam-am-giao
Huyệt tam âm giao

Cách xác định: Cách đỉnh của mắt cá chân phía trong 4 ngón tay, theo đường thẳng, là nơi giao nhau của 3 đường kinh âm.

Công dụng:

Túc thái âm tì kinh: Điều chính lá lách và dạ dày

Túc thái âm thận kinh: Điều chỉnh bài tiết của thận, cải thiện khả năng tình dục, phù nề…

Túc quyết âm gan kinh: tăng cường khả năng giải độc và chống dị ứng, tăng sức đề kháng, cải thiện sức khỏe.

HUYỆT QUAN NGUYÊN

huyet-quan-nguyen
Huyệt quan nguyên

Đây là một huyệt rất quan trọng, đông y gọi là cửa của quan khí là hợp nhất của 3 kinh âm và mạch nhâm là nơi nguyên âm và nguyên dương giao nhau trong cơ thể.

Cách xác định: Đặt 4 ngón tay vào bụng dưới, phía dưới rốn, thẳng rốn xuống đó là huyệt.

Tác dụng: Là huyệt tập trung nguyên khí có vai trò:

Bổ thận, bổ khí.

Bệnh về tiểu đường.

Hồi dương, khử hàn.

Suy nhược cơ thể.

Di, mộng tinh.

Cải thiện huyết động học làm ổn định và gia tăng chỉ số của tim mạch. Tăng cường lưu lượng tuần hoàn của mạch vành và điều tiết miễn dịch, tăng khả năng miễn dịch.

HUYỆT THÁI KHÊ

huyet-thai-khe
Huyệt thái khê

Cách xác định: nằm tại điểm giữa của mắt cá chân và đường gân gót chân.

Công dụng: giải độc cho thận (muốn kiểm tra thận khỏe hay yếu, dùng ngón tay cái ấn mạnh vào huyệt thái khê nếu thấy đau là thận đang có vấn đề, cần phải đi kiểm tra.

HUYỆT NỘI QUAN

huyet-noi-quan
Huyệt nội quan

Cách xác định: Gấp cổ tay lại, đặt 2 ngón tay vào đường cườm cổ tay, kẻ thẳng đường chỉ tay (đường sinh đạo) xuống, đó là huyệt nội quan.

Công dụng: Trị các bệnh ở ngực và điều hòa khí huyết.

Ích tâm, an thần.

Chữa viêm cơ tim, thiểu năng mạch vành.

Giảm nguy cơ đau tim.

Chữa nôn mửa.

Chữa đau cẳng tay, viêm khớp cổ tay.

Suy nhược thần kinh.

Mất ngủ.

HUYỆT TRUNG QUẢN

huyet-trung-quan
Huyệt trung quản

Cách xác định: Nằm ở trên đường thẳng nối giữa mỏ ác và rốn.

Công dụng: Chữa đau dạ dày, tăng khả năng tiêu hóa.

HUYỆT THÁI XUNG

huyet-thai-xung
Huyệt thái xung

Cách xác định: Nằm ở giữa kẻ ngón chân cái và ngón thứ 2 cách kẽ ngón từ 3 – 4cm.

Công dụng: Bình can, giáng khí, chữa đau dạ dày, ợ hơi, chướng bụng.

HUYỆT DŨNG TUYỀN

huyet-dung-tuyen
Huyệt dũng tuyền

Cách xác định: Giữa lòng bàn chân, chia bàn chân thành 5 phần. Huyệt dũng tuyền ở phía 2/5 tính từ đầu ngón thứ 2 (ngón trỏ).

Công dụng: Chữa ho, hen, suyễn, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, huyết áp cao, bí tiểu. Tăng sức khỏe sinh lý, day ấn trước khi đi ngủ sẽ ngủ ngon.

HUYỆT NHÂN TRUNG

Huyệt nhân trung

Cách xác định: nằm ở giữa lỗ mũi và môi trên, cách lỗ mũi một phần ba.

Công dụng:

Làm tăng huyết áp.

Chữa hôn mê.

Chữa ngộ độc.

Chú ý: Người huyết áp cao và phụ nữ có thai không được ấn huyệt này.

Trên đây là các huyệt cơ bản mà Bigonline đã mô ta chi tiết nhất cách nhận biết và công dụng của từng huyệt giúp cơ thể khỏe mạnh. Hy vọng bài viết đầy đủ cho Quý độc giả nắm bắt và thực hiện nó hằng ngày để nâng cao sức khỏe. Bigonline chúc Quý độc giả mạnh khỏe, an khang thịnh vượng.

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *